XỬ LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ

Việt Water JSC cung cấp đến quý Khách hàng những giải pháp công nghệ tối ưu, phù hợp với mục tiêu hướng đến HIỆU QUẢ và GIẢM CHI PHÍ cho đầu tư, vận hành.

CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU:

  • Hệ thống xử lý nước thải xi mạ Nhà máy Công ty Nhựa Chợ Lớn – TP. HCM.
  • Hệ thống xử lý nước Công Ty TNHH Bóng Đèn Gen Bright – Long An.
  • NHU CẦU
  • Bạn cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải xi mạ, sản xuất,… với chi phí hợp lý, hoạt động ổn định đạt chuẩn xả thải, chi phí vận hành thấp.
  • Nguồn nước thải của Công ty đang là vấn đề cần được giải quyết nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường.
  • Cần tìm công ty xử lý môi trường uy tín xử lý nước thải xi mạ,… và xử lý các vấn đề về môi trường.
  • Hệ thống xử lý nước thải xi mạ của cơ sở bạn đang sở hữu thường xuyên gặp vấn đề, các thông số trong nước thải chăn nuôi heo, bò,… sau xử lý hay bị biến động và khó kiểm soát.

Liên hệ Việt Water JSC để được hỗ trợ, tư vấn phù hợp cho doanh nghiệp của bạn. (Gọi ngay tư vấn kỹ thuật – báo giá 24/7: 0904506065 – 0947999930)

  1. THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI XI MẠ

Nước thải từ xưởng xi mạ có thành phần đa dạng về nồng độ và pH biến đổi rộng từ rất axit 2-3, đến rất kiềm 10-11. Đặc trưng chung của nước thải ngành mạ là chứa hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loại nặng. Tuỳ theo kim loại của lớp mạ mà nguồn ô nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni,… và cũng tuỳ thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như xianua, sunfat, amoni, crômat,…

Các chất hữu cơ ít có trong nước thải xi mạ, phần chủ yếu là chất tạo bông, chất hoạt động bề mặt,… nên BOD, COD thường thấp và không thuộc đối tượng xử lý. Đối tượng xử lý chính là các ion vô cơ mà đặc biệt là các muối kim loại nặng như Cr, Ni, Cu, Fe,…

Nước thải nên tách riêng thành 3 dòng riêng biệt:

–      Dung dịch thải đậm đặc từ các bể nhúng, bể ngâm.

–      Nước rửa thiết bị có hàm lượng chất bẩn trung bình (muối kim loại, dầu mỡ và xà phòng,…

–      Nước rửa loãng.

Để an toàn và dễ dàng xử lý, dòng axit crômic và dòng cyanide nên tách riêng. Chất gây ô nhiễm nước thải xi mạ có thể chia làm vài nhóm sau:

o      Chất ô nhiễm độc như cyanide CN-, Cr (VI), F-,…

o      Chất ô nhiễm làm thay đổi pH như dòng axit và kiềm

o      Chất ô nhiễm hình thành cặn lơ lửng như hydroxit, cacbonat và photphat

o      Chất ô nhiễm hữu cơ như dầu mỡ, EDTA …

Bảng 1: Thành phần nước thải cơ sở xi mạ nhà phụ tùng xe máy

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải Ni Nước thải mạ Cr Nước thải ngâm NaOH
1 pH 5.47 3064 11.49
2 TDS mg/l 502 82.3 2370
3 Cl mg/l 100 24 58
4 SO4 mg/l 400 25 38
5 Alk mgCaCO3/l 60 0 1513
6 Ni mg/l 286 4.3
7 Cr mg/l 39.6

Bảng 2: Thành phần nước thải cơ sở xi mạ nhà máy Tôn

STT Các nguồn thải Số lượng Thành phần hóa học
Sắt OH HCl Cr6+ Dầu mỡ
1 Dây chuyền mạ nof 3 0,4% 1M 0,2%
2 Dây chuyền mạ màu 2 0,5M 0,1%
3 Dây chuyền tẩy rỉ 1 20 mg/l 1M 1 – 2 %
4 Dây chuyền cán nguội 2 600 ppm 3%
Tổng số 6 Nhiệt độ khoảng 60oC

 

  1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ:

Chúng tôi xin giới thiệu tới Quý khách hàng Công nghệ xử lý nước thải Xi mạ bằng phương pháp xử lý hóa – lý như sau:

so do cong nghe nuoc thai xi ma

1

Thuyết minh công nghệ:

Công nghệ xử lý nước thải do Công ty Việt Water đề xuất đảm bảo hiệu quả xử lý, nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn xả thải.

Hệ thống xử lý nước thải được vận hành tự động, ngoài ra còn có chế độ vận hành bằng tay khi gặp sự cố kỹ thuật.

Bể tách dầu – tuyển nổi (T01-T02):

Bể tách dầu – tuyển nổi được thiết kế nhằm tách cặn nổi và cặn lắng. Trong nước thải có   một phần cặn lắng và cặn nổi, bể giúp thu cặn lắng dưới đáy bể và cặn nổi trên bề  mặt.

Trong bể có bố trí hệ thống khếch tán khí hòa tan vào nước, giúp quá trình tách các hạt cặn  lơ lững không được tách bởi quá trình lắng sẽ được tách ra khỏi nước thải ở dạng cặn  nổi.

Trong bể bố trí hệ thống gạt cặn dạng băng chuyền giúp quá trình thu gom cặn đạt hiệu    quả. Cặn lắng và cặn nổi sẽ được bơm về Bể nén bùn (T12) để xử  lý.

Nước sau tuyển nổi sẽ được chảy về bể điều hòa.

Bể điều hòa (T03):

Nước từ các công đoạn khác nhau của nhà máy được thu gom về bể điều hòa (T03). Bể    điều hòa có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Tại   đây, nước thải được bổ sung hóa chất điều chỉnh pH để phục vụ công tác xử lý tiếp theo. Nước    từ bể điều hòa sẽ được bơm lên Bể điều chỉnh pH  (T04)

Bể điều chỉnh pH (T04):

Nước thải tại đây được bổ sung thêm hóa chất bằng các bơm định lượng nhằm điều chỉnh  pH đến mức thích hợp. Tại bể bố trí moto khuấy có cánh khuấy nhằm đảm bảo nước thải được điều chỉnh pH tốt nhất.

Bể điều chỉnh pH – khử (T05):

Nước thải được chảy từ bể T04  sang sẽ được bổ sung hóa chất xử lý các kim loại nặng   trong nước thải, sau đó nước thải sẽ được điều chỉnh pH. Ngay vị trí đường ống đầu ra bể sẽ bổ sung hóa chất keo tụ. Nước sẽ được chảy sang Bể keo tụ –  T06.

Bể keo tụ (T06):

Nước thải được châm các hóa chất keo tụ và trợ keo tụ, tại đây sẽ xảy ra quá trình keo tụ    các chất ô nhiễm có trong nước thải. Tại bể bố trí moto khuấy có cánh khuấy nhằm đảm bảo hiệu quả keo tụ tốt nhất.

Bể tạo bông (T07):

Nước thải được khuấy trộn với tốc độ chậm nhằm hình thành các bông bùn kích thước lớn trước khi chảy sang Bể lắng – T08.

Bể lắng 1 (T08):

Bể lắng 1 được thiết kế dạng bể lắng đứng, các bông bùn chứa các chất ô nhiễm trong nước thải sẽ được lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực, phần nước trong sẽ được thu gom qua máng lắng trên miệng bể.

Bùn lắng sẽ được bơm bùn bơm về bể nén bùn – T12, trong bể có moto và cánh gạt cặn nhằm hỗ trợ quá trình thu gom bùn lắng. Các cặn nổi sẽ được máng thu cặn nổi thu  gom.

Nước sau lắng sẽ chảy qua bể trung gian – T09.

Bể trung gian (T09)

Bể trung gian có nhiệm vụ chứa nước để bơm liên tháp giải nhiệt, nhằm giảm nhiệt độ của nước thải xuống 30-350C.

Bồn lọc áp lực (T10):

Trong bồn lọc bố trí các vật liệu lọc có khả năng loại bỏ các chất lơ  lửng có kích thước và tỷ trọng nhỏ trong nước sau khi xử lý hóa lý và vật lý mà không thể loại bỏ trong quá trình lắng, đồng thời loại bỏ một phần các hợp chất chứa kim loại nặng tan trong nước thải và khử mùi, màu.

Nước sau xử lý được chứa tại bể hoàn thiện (T11) và tái sử dụng cho sản xuất nếu cần thiết.

Bể nén bùn (T12):

Bùn thải từ các công đoạn xử lý nước thải sẽ được bơm về Bể nén bùn (T12), bể nén bùn có công dụng giảm thể tích và độ ẩm của bùn bằng quá trình tách lượng nước dư có trong bùn thải. Nước dư sẽ được chảy về lại bể điều hòa, bùn sau khi nén sẽ được bơm về Máy ép bùn trục vít.

Kết thúc qui trình xử lý.

  1. GIẢI PHÁP THI CÔNG

Hiện nay có nhiều phương pháp thi công hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo tình hình thực tế tại doanh nghiệp mà chúng ta có cách bố trí hệ thống khác nhau. Việt Water xin đưa ra một số phương pháp thi công phổ biến hiện nay.

  • Phương pháp thi công gạch, BTCT: Phương pháp này khá cổ điển, tuy nhiên vẫn được ưa chuộng trong nhiều trường hợp. Tùy theo nhu cầu mà ta có thể xây âm hoàn toàn hoặc nửa nổi nửa âm.

 

                             3                                Hình ảnh: Hệ thống xử lý nước thải bằng bê tông, gạch

Ưu điểm :

  • Bền và kiên cố.
  • Phổ biến nên dễ xây dựng, không cần chuyên môn về môi trường.
  • Xây dựng được nhiều hình dạng khác nhau, linh động.
  • Phương pháp thi công thép, composite, nhựa PVC: Đây là một số phương pháp thi công cải tiến cho những doanh nghiệp không có nhiều diện tích xây dựng và muốn tiết kiệm chi phí.

5

                Hình ảnh: Hệ thống xử lý nước thải bằng thép, composite, nhựa PVC

Ưu điểm :

  • Không tốn nhiều diện tích, nhỏ gọn.
  • Chi phí giảm đáng kể.
  • Linh hoạt trong việc di dời và tăng module.
  • Thi công nhanh.

 

  • THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT WATER

  • Địa chỉ :339 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
  • Email :                             Info@vietwaterjsc.com
  • Website :        vietwaterjsc.com – www.moitruongvietwater.com
  • Liên hệ tư vấn, báo giá (24/7) : (+84). 0904506065 – (+84). 0947999930

 

LEAVE A REPLY