Hệ thống tái sử dụng nước thải là gì?
10 Jan, 2026Tìm hiểu hệ thống tái sử dụng nước thải là gì, lợi ích kinh tế – môi trường và xu hướng áp dụng tại...
Một nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu tại Bạc Liêu có công suất 20.000 tấn/năm với khoảng 700 lao động. Trong quá trình sản xuất, lượng nước thải phát sinh tối đa đạt 480 m³/ngày.đêm, yêu cầu hệ thống xử lý công suất 500 m³/ngày.đêm để đảm bảo vận hành an toàn – ổn định theo quy định môi trường.

VIỆT WATER là đơn vị được doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy sản, thực phẩm, dệt nhuộm và hóa chất tin chọn nhờ năng lực thiết kế, chế tạo và triển khai công nghệ xử lý nước thải chuyên sâu, đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra theo quy định hiện hành.
Tại các nhà máy thủy sản, tính chất nước thải thay đổi theo từng công đoạn do đặc thù nguyên liệu, thiết bị và quy trình sản xuất.
Nước thải từ khâu tiếp nhận, rửa nguyên liệu.
Nước thải từ công đoạn cưa, xẻ, chỉnh hình, phân loại.
Nước thải cấp đông, lên khuôn, rã đông.
Nước thải hấp cá, làm nguội, lấy xương – máu bầm.
Nước thải từ khu vực nhà ăn, sinh hoạt.
Nước thải từ khu vực ép bùn, kho chứa phế liệu.
Nước thải vệ sinh lò hơi và hệ thống xử lý khí thải.
Nước thải sản xuất: ~400 m³/ngày.đêm.
Nước thải sinh hoạt: ~80 m³/ngày.đêm.
Nước thải phát sinh từ hệ thống phụ trợ: ~8 m³/ngày.
Nước thải sản xuất:
Hàm lượng SS, TSS cao.
Dầu mỡ cá, protein, mỡ động vật.
Hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy.
Mùi hôi đặc trưng, oxy hòa tan thấp.
Nước thải sinh hoạt:
Hàm lượng BOD, COD trung bình.
Chất béo – tinh bột – chất tẩy rửa.
Vi sinh vật và vi khuẩn gây bệnh.
Đây là nhóm nước thải có mức độ ô nhiễm biến động theo ca sản xuất, cần công nghệ xử lý kết hợp hóa lý – sinh học – tách dầu mỡ để đảm bảo hiệu suất ổn định.
Nước thải sinh hoạt bồn cầu → Bể tự hoại → Hệ thống xử lý 500 m³/ngày.đêm
Nước rửa, vệ sinh văn phòng, sàn, lavabo → Hệ thống xử lý
Nước thải nhà ăn → Hệ thống xử lý
Nước thải sản xuất → Hệ thống xử lý
Nước thải → Hố thu gom & tách dầu mỡ → Điều chỉnh pH → Tuyển nổi DAF → Đông tụ → Tạo bông → Lắng hóa lý → Điều hòa thủy phân sinh học → Lọc sinh học UAF → Khử Nitơ → MBBR → Hiếu khí → Lắng bùn → Lắng Phospho → Khử trùng → Đạt chuẩn xả thải.
Tại đây nước thải được thu gom tổng, tách rác thô và tách dầu – mỡ nổi. Nhờ thiết kế ngăn tách mỡ dạng nhiều lớp, tỷ lệ loại bỏ dầu mỡ đạt >80%, bảo vệ thiết bị tuyến sau.
Hóa chất pH được châm để duy trì môi trường tối ưu cho phản ứng keo tụ – tạo bông.
Cụm DAF sử dụng bơm hòa tan khí và hệ vi bọt để cuốn và đẩy các chất rắn, dầu mỡ lên bề mặt, đạt hiệu quả xử lý >90%.
Châm PAC để keo tụ các hạt lơ lửng.
Châm Polymer để tạo bông kích thước lớn, dễ lắng.
Nước đi vào bể lắng hóa lý, tách bùn – loại bỏ SS và một phần COD.
Bể được thiết kế với hệ sục khí gián đoạn và khuấy trộn nhằm:
Ổn định lưu lượng – nồng độ.
Tiền yếm khí giúp thủy phân chất hữu cơ phức tạp.
Khử Clo dư từ nước vệ sinh.
Đây là công đoạn xử lý sinh học quan trọng, hoạt động theo cơ chế:
Lớp bùn sinh khối lơ lửng và giá thể vi sinh phân hủy COD.
Khí methane tạo dòng chảy tuần hoàn tự nhiên, tăng hiệu quả xử lý.
Loại bỏ 60–70% COD.
Bể khử Nitơ chuyển hóa Nitrat thành N2 nhờ vi sinh kỵ khí tùy tiện.
MBBR sử dụng giá thể chuyển động để tăng mật độ vi sinh, ổn định vận hành.
Bể hiếu khí oxy hóa triệt để BOD, COD, Amoni.
Lắng bùn sinh học → bùn tuần hoàn 1 phần → bùn dư về bể chứa.
Châm hóa chất kết tủa Phospho để đạt tiêu chuẩn.
Dùng Chlorine hoặc NaOCl để tiêu diệt vi sinh gây bệnh, đảm bảo nước đầu ra đạt QCVN trước khi xả vào hệ thống KCN.
Bùn dư được nén, sau đó đưa vào máy ép bùn.
Bùn khô được thu gom để xử lý theo quy định môi trường.
(Đã được VIỆT WATER tái biên soạn từ dữ liệu dự án thực tế – giữ nguyên kích thước và thời gian lưu)
→ Lưu ý: Phần bảng thông số đã được tối ưu hóa theo tiêu chuẩn thiết kế nội bộ của VIỆT WATER.
(Nếu bạn cần bản bản vẽ CAD/PDF, tôi có thể tạo theo chuẩn kỹ thuật.)
NaOH: ~100 kg/tháng
PAC: ~1.250 kg/tháng
Polymer: ~250 kg/tháng
Hóa chất lắng Phospho: ~50 kg/tháng
Tổng: 1.650 kg/tháng
VIỆT WATER áp dụng bộ giải pháp giảm thiểu mùi chuyên sâu:
Vận hành hệ thống đúng quy trình và đúng liều hóa chất.
Bảo dưỡng định kỳ cụm sục khí, đường ống, bơm tuần hoàn.
Kiểm tra nồng độ dư Clo, NH3, H2S tại các bể.
Sử dụng hệ nắp che composite & than hoạt tính tại khu tách mỡ và bể kỵ khí.
Tối ưu DO (oxy hòa tan) tại bể hiếu khí để hạn chế mùi.
Mức chi phí tham khảo: 5 – 9 tỷ đồng, tùy vào:
Loại nước thải: sản xuất / sinh hoạt / hỗn hợp
Mức độ ô nhiễm TSS – BOD – COD
Công nghệ: DAF, MBBR, UAF, MBR…
Thiết bị sử dụng: Inox, FRP, Composite, HDPE
Không gian và mặt bằng thi công
Yêu cầu xả thải: QCVN 11-MT, 40-MT, 14-MT, cột A/B
VIỆT WATER cam kết báo giá chi tiết kèm bản vẽ – dự toán – công nghệ trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận yêu cầu.
Kinh nghiệm +10 năm trong xử lý nước thải công nghiệp.
Tư vấn công nghệ tối ưu, chi phí vận hành thấp.
Xưởng chế tạo riêng, chủ động tiến độ – kiểm soát chất lượng.
Đội ngũ kỹ sư chuyên ngành, vận hành – đào tạo bài bản.
Bảo hành – bảo trì dài hạn, hỗ trợ 24/7.
Hồ sơ pháp lý, nghiệm thu – báo cáo đầu ra đầy đủ.
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT WATER
Địa chỉ: 345 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM
Xưởng chế tạo: Đường Thạnh Xuân 52, Phường Thạnh Xuân, TP. HCM
Mã số thuế: 0312931928
Điện thoại: 028.6272.4888 – 0904.506.065
Website: www.vietwaterjsc.com